PHÓ TỪ
1. CHỈ SỰ SO SÁNH:
MINNA Đều là
Các giáo viên nước ngoài ĐỀU LÀ người Mỹ. (bài 11)
みんあ先生はアメリカ人です。
ZENBU: Tất cả
Bài tập về nhà TẤT CẢ đã xong. (bài 24)
全部宿題を終りました。
TAKUSAN: Nhiều
Có NHIỀU công việc (bài 9)
沢山事があります。
TOTEMO: Rất
Bắc Kinh RẤT lạnh (bài 8)
北京はとても寒いです。
YOKU: Tốt
Anh Wang hiểu tiếng Anh TỐT. (bài 9)
ワンさんは英語がよく分かります。
DAITAI: Hầu hết
Em Teresa biết HẦU HẾT chữ hiragana (bài 9)
テレサさんは大体平仮名を知ります。
SUKOSHI: Một ít
Chị Maria biết MỘT ÍT chữ katakana (bài 9)
マリアさんはカタカナ少し知ります。
CHOTTO: Một chút
Chúng ta nghỉ MỘT CHÚT. (Bài 6)
ちょっと休みます。
MOU SUKOSHI: nhỏ hơn một chút.
Anh/Chị có cái NHỎ HƠN MỘT CHÚT không ạ? (bài 14)
MOU: Thêm...nữa
Anh/Chị copy THÊM một bản NỮA (bài 14)
ZUTTO: Hơn hẳn
Tokyo đổng người HƠN HẲN New York. (Bài 12)
ICHIBAN: Nhất
Trong các món ăn của người Nhật Bản, tôi thích NHẤT sushi.
2. CHỈ SỰ THƯỜNG XUYÊN.
ITSUMO: luôn, luôn luôn
Tôi LUÔN ăn cơm ở nhà ăn của trường đại học. (Bài 6)
TOKIDOKY: Thỉnh thoảng
THỈNH THOẢNG tôi ăn cơm ở nhà hàng (Bài 6)
YOKU: Hay
Anh Miller HAY đi quán giải khát (Bài 22)
HAJIMETE: Lần đầu tiên
Hôm qua LẦN ĐẦU TIÊN tôi ăn susi (Bài 12)
MATA: Lại
Ngày mai anh chị LẠI đến nhé (Bài 14)
MOU ICHIDO: Một lần nữa
Xin nhắc lại MỘT LẦN NỮA (Bài II)
3. DẤU HIỆU THỜI GIAN
IMA: Bây giờ
BÂY GIỜ là 2h10' (Bài 4)
SUGU: Ngay, lập tức
Anh chị hãy gửi NGAY bản báo cáo (Bài 14)
MOU: Đã ....rồi
Tôi ĐÃ mua vé tàu shinkansen RỒI. (Bài 7)
Đã 8h RỒI (Bài 8)
MADA: Chưa
Anh chị đã ăn cơm CHƯA?
...CHƯA, tôi CHƯA (Bài 7)
KOREKARA: Từ lúc này, ngay bây giờ
BÂY GIỜ tôi sẽ ăn cơm. (Bài 7)
SOROSORO: Sắp phải
Tôi SẮP PHẢI xin phép về rồi. (Bài 8)
ATODE: Sau
Tôi sẽ lại đến SAU (Bài 14)
MASU...TSUGINI: Trước hết...Tiếp theo
TRƯỚC HẾT nhấn nút này, TIẾP THEO cho thẻ vào (bài 16)
SAIKIN: Gần đây
GẦN ĐÂY bóng đá của Nhật mạnh lên. (Bài 21)
4. KHÁC
JIBUNDE: Tự (mình)
Tôi TỰ làm lấy tất cả các món ăn ở bữa tiệc. (Bài 24)
HITORIDE: Một mình
Tôi đi bệnh viện MỘT MÌNH (bài 5)
MINNADE: Mọi người cùng
Ngày mai MỌI NGƯỜI CÙNG đi Tokyo (Bài 20)
ISSHONI: Cùng
Anh chị có uống bia CÙNG với tôi không? (Bài 6)
BETSUBETTSUNI: Riêng ra
Hãy để RIÊNG RA (Bài 13)
ZENBUDE: Tất cả
TẤT CẢ là 500 yên. (Bài 11)
HOKANI: Ngoài ra
NGOÀI RA có ai đi giúp không? (Bài 24)
HAYAKU: Sớm
Tôi về nhà SỚM (Bài 9)
YUKURI: Chậm, thong thả, thoải mái, từ từ
Xin hãy nói CHẬM (hơn). (Bài 14)
Hôm nay anh (hãy) nghỉ ngơi thoải mái (Bài 17)
DANDAN: Dần, dần dần
Từ bây giờ trời sẽ nóng DẦN lên. (bài 19)
GISSUGU: Thẳng
Anh hãy đi THẲNG (bài 14)
5. DỰ ĐOÁN, PHÁN ĐOÁN
AMARI: Không...lắm
Quyển từ điển đó KHÔNG tốt LẮM (bài 8)
ZENZEN: Hoàn toàn không
Tôi HOÀN TOÀN KHÔNG hiểu tiếng Indonesia (bài 9)
NAKANAKA: Khó mà
Ở Nhật, KHÓ MÀ có cơ hội để xem ngựa (bài 18)
ICHIDOMO: Chưa một lần
Tôi chưa một lần ăn sushi. (Bài 19)
ZEHI: Nhất định
NHẤT ĐỊNH tôi phải đi Hokkaido (bài 18)
TABUN: CHẮC, CHẮC LÀ
Tôi nghĩ là CHẮC anh Miller không biết (Bài 21)
ATTO: CHẮC CHẮN
Ngày mai CHẮC CHẮN trời đẹp. (Bài 21)
MOSHI: Nếu........thì
NẾU có 100 triệu yên THÌ tôi muốn mở một công ty. (bài 25)
IKURA: Cho dù...thế nào đi nữa thì
CHO DÙ có rẻ THẾ NÀO ĐI NỮA THÌ tôi cũng không thích đi du lịch theo đoàn (bài 25)
6. KHẲNG ĐỊNH
TOKUNI: Đặc biệt
Trong bộ phim đó, nhân vật người cha diễn ĐẶC BIỆT tốt (Bài 15)
JITSUHA: Thật ra là/ Sự tình là
Anh không biết, tôi đang thực hiện chế độ giảm cân (Bài 19)
HONTOUNI: Thật sự
Tôi thấy đồ ăn ở Nhật THỨC SỰ đắt (Bài 21)
MOCHIRON: Tất nhiên
Về trận đấu thì tôi nghĩ tất nhiên Braxin sẽ thắng (Bài 21)







0 nhận xét:
Đăng nhận xét