Thứ Hai, 21 tháng 5, 2012

Phó từ tiếng Nhật


PHÓ TỪ

1. CHỈ SỰ SO SÁNH:

MINNA Đều là
Các giáo viên nước ngoài ĐỀU LÀ người Mỹ. (bài 11)
みんあ先生はアメリカ人です。

ZENBU: Tất cả
Bài tập về nhà TẤT CẢ đã xong. (bài 24)
全部宿題を終りました。

TAKUSAN: Nhiều
Có NHIỀU công việc (bài 9)
沢山事があります。

TOTEMO: Rất
Bắc Kinh RẤT lạnh (bài 8)
北京はとても寒いです。

YOKU: Tốt
Anh Wang hiểu tiếng Anh TỐT. (bài 9)
ワンさんは英語がよく分かります。

DAITAI: Hầu hết
Em Teresa biết HẦU HẾT chữ hiragana (bài 9)
テレサさんは大体平仮名を知ります。

SUKOSHI: Một ít
Chị Maria biết MỘT ÍT chữ katakana (bài 9)
マリアさんはカタカナ少し知ります。

CHOTTO: Một chút
Chúng ta nghỉ MỘT CHÚT. (Bài 6)
ちょっと休みます。

MOU SUKOSHI: nhỏ hơn một chút.
Anh/Chị có cái NHỎ HƠN MỘT CHÚT không ạ? (bài 14)

MOU: Thêm...nữa
Anh/Chị copy THÊM một bản NỮA (bài 14)

ZUTTO: Hơn hẳn
Tokyo đổng người HƠN HẲN New York. (Bài 12)

ICHIBAN: Nhất
Trong các món ăn của người Nhật Bản, tôi thích NHẤT sushi.


2. CHỈ SỰ THƯỜNG XUYÊN.

ITSUMO: luôn, luôn luôn
Tôi LUÔN ăn cơm ở nhà ăn của trường đại học. (Bài 6)

TOKIDOKY: Thỉnh thoảng
THỈNH THOẢNG tôi ăn cơm ở nhà hàng (Bài 6)

YOKU: Hay
Anh Miller HAY đi quán giải khát (Bài 22)

HAJIMETE: Lần đầu tiên
Hôm qua LẦN ĐẦU TIÊN tôi ăn susi (Bài 12)

MATA: Lại
Ngày mai anh chị LẠI đến nhé (Bài 14)

MOU ICHIDO: Một lần nữa
Xin nhắc lại MỘT LẦN NỮA (Bài II)


3. DẤU HIỆU THỜI GIAN

IMA: Bây giờ
BÂY GIỜ là 2h10' (Bài 4)

SUGU: Ngay, lập tức
Anh chị hãy gửi NGAY bản báo cáo (Bài 14)

MOU: Đã ....rồi
Tôi ĐÃ mua vé tàu shinkansen RỒI. (Bài 7)
Đã 8h RỒI (Bài 8)

MADA: Chưa
Anh chị đã ăn cơm CHƯA?
...CHƯA, tôi CHƯA (Bài 7)

KOREKARA: Từ lúc này, ngay bây giờ
BÂY GIỜ tôi sẽ ăn cơm. (Bài 7)

SOROSORO: Sắp phải
Tôi SẮP PHẢI xin phép về rồi. (Bài 8)

ATODE: Sau
Tôi sẽ lại đến SAU (Bài 14)

MASU...TSUGINI: Trước hết...Tiếp theo
TRƯỚC HẾT nhấn nút này, TIẾP THEO cho thẻ vào (bài 16)

SAIKIN: Gần đây
GẦN ĐÂY bóng đá của Nhật mạnh lên. (Bài 21)


4. KHÁC

JIBUNDE: Tự (mình)
Tôi TỰ làm  lấy tất cả các món ăn ở bữa tiệc. (Bài 24)

HITORIDE: Một mình
Tôi đi bệnh viện MỘT MÌNH (bài 5)

MINNADE: Mọi người cùng
Ngày mai MỌI NGƯỜI CÙNG đi Tokyo (Bài 20)

ISSHONI: Cùng
Anh chị có uống bia CÙNG với tôi không? (Bài 6)

BETSUBETTSUNI: Riêng ra
Hãy để RIÊNG RA (Bài 13)

ZENBUDE: Tất cả
TẤT CẢ là 500 yên. (Bài 11)

HOKANI: Ngoài ra
NGOÀI RA có ai đi giúp không? (Bài 24)

HAYAKU: Sớm
Tôi về nhà SỚM (Bài 9)

YUKURI: Chậm, thong thả, thoải mái, từ từ
Xin hãy nói CHẬM (hơn). (Bài 14)
Hôm nay anh (hãy) nghỉ ngơi thoải mái (Bài 17)

DANDAN: Dần, dần dần
Từ bây giờ trời sẽ nóng DẦN lên. (bài 19)

GISSUGU: Thẳng
Anh hãy đi THẲNG (bài 14)


5. DỰ ĐOÁN, PHÁN ĐOÁN

AMARI: Không...lắm
Quyển từ điển đó KHÔNG tốt LẮM (bài 8)

ZENZEN: Hoàn toàn không
Tôi HOÀN TOÀN KHÔNG hiểu tiếng Indonesia (bài 9)

NAKANAKA: Khó mà
Ở Nhật, KHÓ MÀ có cơ hội để xem ngựa (bài 18)

ICHIDOMO: Chưa một lần
Tôi chưa một lần ăn sushi. (Bài 19)

ZEHI: Nhất định
NHẤT ĐỊNH tôi phải đi Hokkaido (bài 18)

TABUN: CHẮC, CHẮC LÀ
Tôi nghĩ là CHẮC anh Miller không biết (Bài 21)

ATTO: CHẮC CHẮN
Ngày mai CHẮC CHẮN trời đẹp. (Bài 21)

MOSHI: Nếu........thì
NẾU có 100 triệu yên THÌ tôi muốn mở một công ty. (bài 25)

IKURA: Cho dù...thế nào đi nữa thì
CHO DÙ có rẻ THẾ NÀO ĐI NỮA THÌ tôi cũng không thích đi du lịch theo đoàn (bài 25)


6. KHẲNG ĐỊNH

TOKUNI: Đặc biệt
Trong bộ phim đó, nhân vật người cha diễn ĐẶC BIỆT tốt (Bài 15)

JITSUHA: Thật ra là/ Sự tình là
Anh không biết, tôi đang thực hiện chế độ giảm cân (Bài 19)

HONTOUNI: Thật sự
Tôi thấy đồ ăn ở Nhật THỨC SỰ đắt (Bài 21)

MOCHIRON: Tất nhiên
Về trận đấu thì tôi nghĩ tất nhiên Braxin sẽ thắng (Bài 21)

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

笑傲江湖

笑傲江湖

黄国越

This is alternative content.