名词の+後/後で/後に
动词连用形+た+後/後で/後に
この薬は + ご飯を食べる前に + 飲みますか、ご飯を食べた後で + 飲みますか。
这药是 + 在饭前 + 吃,还是 + 在饭后 + 吃?
表示A项事件结束之后发生了B项事件。可译为“……后” “……之后” 。
Biểu thị sau khi kết thúc sự việc A thì đã phát sinh sự việc B. Có thể dịch thành "Sau khi...tiếp đó mới"
会談を済ませた後に、1時間ほど + 休憩した。
会谈结束后,休息了 + 一个小时左右。
卒業生を送った後では、教師としては + いつも寂しい気持ちにおそわれる。
送走毕业生后,作为老师 + 总是觉得有些寂寞。
夕立がやんだあとに、虹がかかった。
阵雨停后,挂起了彩虹。
この小説、あなたが読んだ後で + 私にも貸してくださいませんか。
这本小说 + 你看完后,也借给我看看好吗?
注意 後で 的后续项(B项)不能是持续性的动作或状态。如:
Chú ý: (Phần B) Phần ngay sau 後で không thể là động từ hoặc trạng thái mang tính tiếp diễn. Ví dụ:
Ví dụ sai:
夕食の後で、散歩していた。
晚饭后 + 散了步。
Biểu thị sau khi kết thúc sự việc A thì đã phát sinh sự việc B. Có thể dịch thành "Sau khi...tiếp đó mới"
会談を済ませた後に、1時間ほど + 休憩した。
会谈结束后,休息了 + 一个小时左右。
卒業生を送った後では、教師としては + いつも寂しい気持ちにおそわれる。
送走毕业生后,作为老师 + 总是觉得有些寂寞。
夕立がやんだあとに、虹がかかった。
阵雨停后,挂起了彩虹。
この小説、あなたが読んだ後で + 私にも貸してくださいませんか。
这本小说 + 你看完后,也借给我看看好吗?
注意 後で 的后续项(B项)不能是持续性的动作或状态。如:
Chú ý: (Phần B) Phần ngay sau 後で không thể là động từ hoặc trạng thái mang tính tiếp diễn. Ví dụ:
Ví dụ sai:
夕食の後で、散歩していた。
晚饭后 + 散了步。
Ví dụ đúng:
夕食の後で、散歩した。
晚饭后 + 散了步。
由于助词 で 表示时间范围,所以 ~後で 一般不强调后续事件与前述事项紧紧相连。而 に 表示时间点,所以 ~後に 的后续事件一般紧随前项之后。而 ~後 由于没有后续助词,所以用法范围广,兼有 ~後で 和 ~後に 的用法。
Do trợ từ で biểu thị phạm vi thời gian, cho nên ~後で thông thường không nhấn sự việc tiếp sau đó với sự việc thuật trước đó gần như liên tiếp. Mà に biểu thị đoạn thời gian, cho nên sự việc sau ~後に thông thường nối tiếp sau sự việc trước. Hơn nữa ~後 do không có trợ từ phía sau, cho nên phạm vi sử dụng rộng hơn cả cách dùng của ~後で và ~後に
夕食の後で、散歩した。
晚饭后 + 散了步。
由于助词 で 表示时间范围,所以 ~後で 一般不强调后续事件与前述事项紧紧相连。而 に 表示时间点,所以 ~後に 的后续事件一般紧随前项之后。而 ~後 由于没有后续助词,所以用法范围广,兼有 ~後で 和 ~後に 的用法。
Do trợ từ で biểu thị phạm vi thời gian, cho nên ~後で thông thường không nhấn sự việc tiếp sau đó với sự việc thuật trước đó gần như liên tiếp. Mà に biểu thị đoạn thời gian, cho nên sự việc sau ~後に thông thường nối tiếp sau sự việc trước. Hơn nữa ~後 do không có trợ từ phía sau, cho nên phạm vi sử dụng rộng hơn cả cách dùng của ~後で và ~後に







0 nhận xét:
Đăng nhận xét